trọng đại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có tầm quan trọng lớn lao, có ý nghĩa to lớn và nghiêm túc: Dùng để mô tả những sự việc, sự kiện, nhiệm vụ có tính chất hệ trọng, ảnh hưởng sâu rộng, thường mang tính lịch sử hoặc có ý nghĩa đặc biệt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đây là một sự kiện trọng đại của quốc gia.
- Chúng ta đang đứng trước một nhiệm vụ trọng đại.
- Ngày Quốc khánh là một ngày trọng đại trong lịch sử dân tộc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trọng đại" thường đi kèm với các danh từ chỉ sự kiện, nhiệm vụ, vấn đề có quy mô lớn.
- Hội nghị trọng đại này sẽ quyết định đường lối phát triển trong nhiều năm tới.
- Có thể dùng trong văn phong trang trọng, hành chính hoặc báo chí để nhấn mạnh tầm quan trọng.
- Với tinh thần trọng đại đó, toàn dân ta đoàn kết một lòng.
Biến thể và từ gần giống
- Hệ trọng (tính từ): Rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn (thường dùng cho vấn đề, công việc).
- Đây là một vấn đề hệ trọng, cần được xem xét kỹ lưỡng.
- Trọng yếu (tính từ): Quan trọng nhất, then chốt.
- Nhiệm vụ trọng yếu hàng đầu là ổn định đời sống nhân dân.
Từ đồng nghĩa
- Quan trọng: Có ý nghĩa, vai trò lớn (nghĩa rộng hơn và phổ biến hơn "trọng đại").
- To lớn: Có quy mô, ý nghĩa lớn (thường chỉ kích thước, quy mô).
- Vĩ đại: Cao cả, lớn lao phi thường (thường dùng cho nhân vật, công trình, chiến thắng).
Từ trái nghĩa
- Tầm thường: Không có gì đặc biệt, không quan trọng.
- Nhỏ nhặt: Vụn vặt, không đáng kể.
- Phù phiếm: Không có giá trị thực chất, viển vông.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Sự kiện trọng đại: Chỉ một sự việc xảy ra có tầm quan trọng và ý nghĩa đặc biệt lớn.
- Lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long là một sự kiện trọng đại.
- Nhiệm vụ trọng đại: Chỉ công việc, trách nhiệm hết sức quan trọng và lớn lao.
- Bảo vệ chủ quyền biển đảo là nhiệm vụ trọng đại của toàn quân, toàn dân.
- t. Có tầm quan trọng lớn lao. Sự kiện trọng đại. Nhiệm vụ trọng đại trước lịch sử.